Top 17 # Xem Nhiều Nhất Huong Dan Cai Xampp Va Joomla / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Honggaitour.com

Huong Dan Vao Bios Va Cai Win Laptop / 2023

Phím tắt vào bios laptop

LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

chúng tôi

ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

Face. Viber. Zalo : 01665266521

ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

Hướng dẫn cách vào BIOS, Boot Menu khởi động máy tính từ USB để cài Win: Dell, Asus, Acer, Lenovo, HP 1. Vào Menu Boot  

Cách này đơn giản và cũng nên làm, khi khỏi động màn hình đen đầu tiên các bạn nhấn phím tắt để vào Menu boot, Máy tính sẽ hiển thị danh sách những thiết bị bạn có thể Boot vào được thay vì khởi động thẳng vào windows. TÍnh năng này giúp bạn boot vào cài windows nhanh chóng mà không cần thiết lập lại sau khi cài xong. Thông thường nhấn phím F12 hoặc ESC là nhiều hoặc có thể dùng được cả 2 2. Thiết lập thứ tự ưu tiên của Boot Lựa chọn thứ 2 là vào BIOS thiết lập thứ tự boot ưu tiên, mặc định thông thường sẽ là ổ cứng HDD hoặc SSD của bạn để chạy windows, các bạn cần phải điều chỉnh USB flash lên đầu để máy tính boot vào USB trước để cài windows.  

Sau khi cài lại các bạn 1 lần nữa vào BIOS chỉnh lại set về mặc định chỉnh ưu tiên việc BOOT HDD lên đầu  

Hãng Loại Model Vào Boot Menu Vào BIOS/UEFI Key Acer     Esc, F12, F9 Del, F2 Acer netbook Aspire One zg5, zg8 F12 F2 Acer netbook Aspire Timeline F12 F2 Acer netbook Aspire v3, v5, v7 F12 F2 Apple   After 2006 Option   Asus desktop   F8 F9 Asus laptop VivoBook f200ca, f202e, q200e, s200e, s400ca, s500ca, u38n, v500ca, v550ca, v551, x200ca, x202e, x550ca, z202e Esc Delete Asus laptop N550JV, N750JV, N550LF, Rog g750jh, Rog g750jw, Rog g750jx Esc F2 Asus laptop Zenbook Infinity ux301, Infinity ux301la, Prime ux31a, Prime ux32vd, R509C, Taichi 21, Touch u500vz, Transformer Book TX300 Esc F2 Asus notebook k25f, k35e, k34u, k35u, k43u, k46cb, k52f, k53e, k55a, k60ij, k70ab, k72f, k73e, k73s, k84l, k93sm, k93sv, k95vb, k501, k601, R503C, x32a, x35u, x54c, x61g, x64c, x64v, x75a, x83v, x83vb, x90, x93sv, x95gl, x101ch, x102ba, x200ca, x202e, x301a, x401a, x401u, x501a, x502c, x750ja F8 DEL Asus netbook Eee PC 1015, 1025c Esc F2 Compaq   Presario Esc, F9 F10 Dell desktop Dimension, Inspiron, Latitude, Optiplex F12 F2 Dell desktop Alienware Aurora, Inspiron One 20, Inspiron 23 Touch, Inspiron 620, 630, 650, 660s, Inspiron 3000, X51, XPS 8300, XPS 8500, XPS 8700, XPS 18 Touch, XPS 27 Touch F12 F2 Dell desktop Inspiron One 2020, 2305, 2320, 2330 All-In-One F12 F2 Dell laptop Inspiron 11 3000 series touch, 14z Ultrabook, 14 7000 series touch, 15z Ultrabook touch, 15 7000 series touch, 17 7000 series touch F12 F2 Dell laptop Inspiron 14R non-touch, 15 non-touch, 15R non-touch, 17 non-touch, 17R non-touch F12 F2 Dell laptop Latitude c400, c600, c640, d610, d620, d630, d830, e5520, e6320, e6400, e6410, e6420, e6430, e6500, e6520, 6430u Ultrabook, x300 F12 F2 Dell laptop Precision m3800, m4400, m4700, m4800, m6500, m6600, m6700, m6800 F12 F2 Dell laptop Alienware 14, Alienware 17, Alienware 18, XPS 11 2-in-1, XPS 12 2-in-1, XPS 13, XPS 14 Ultrabook, XPS 15 Touch, F12 F2 eMachines     F12 Tab, Del Fujitsu     F12 F2 HP generic   Esc, F9 Esc, F10, F1 HP desktop Pavilion Media Center a1477c Esc F10 HP desktop Pavilion 23 All In One Esc F10 HP desktop Pavilion Elite e9000, e9120y, e9150t, e9220y, e9280t Esc, F9 F10 HP desktop Pavilion g6 and g7 Esc F10 HP desktop Pavilion HPE PC, h8-1287c Esc Esc HP desktop Pavilion PC, p6 2317c Esc Esc HP desktop Pavilion PC, p7 1297cb Esc Esc HP desktop TouchSmart 520 PC Esc Esc HP laptop 2000 Esc Esc HP notebook Pavilion g4 Esc F10 HP notebook ENVY x2, m4, m4-1015dx, m4-1115dx, sleekbook m6, m6-1105dx, m6-1205dx, m6-k015dx, m6-k025dx, touchsmart m7 Esc Esc HP notebook Envy, dv6 and dv7 PC, dv9700, Spectre 14, Spectre 13 Esc Esc HP notebook 2000 – 2a20nr, 2a53ca, 2b16nr, 2b89wm, 2c29wm, 2d29wm Esc Esc HP notebook Probook 4520s, 4525s, 4540s, 4545s, 5220m, 5310m, 5330m, 5660b, 5670b Esc F10 HP tower Pavilion a410n Esc F1 Intel     F10   Lenovo desktop   F12, F8, F10 F1, F2 Lenovo laptop   F12 F1, F2 Lenovo laptop ThinkPad edge, e431, e531, e545, helix, l440, l540, s431, t440s, t540p, twist, w510, w520, w530, w540, x140, x220, x230, x240, X1 carbon F12 F1 Lenovo laptop IdeaPad s300, u110, u310 Touch, u410, u510, y500, y510, yoga 11, yoga 13, z500 Novobutton Novo button Lenovo laptop IdeaPad P500 F12 or Fn + F11 F2 Lenovo netbook IdeaPad S10-3 F12 F2 Lenovo notebook g460, g470, g475, g480, g485 F12 F2 NEC     F5 F2 Packard Bell     F8 F1, Del Samsung     F12, Esc   Samsung netbook NC10 Esc F2 Samsung notebook np300e5c, np300e5e, np350v5c, np355v5c, np365e5c, np550p5c Esc F2 Samsung ultrabook Series 5 Ultra, Series 7 Chronos, Series 9 Ultrabook Esc F2 Samsung ultrabook Ativ Book 2, 8, 9 F2 F10 Sharp       F2 Sony   VAIO Duo, Pro, Flip, Tap, Fit assistbutton assist button Sony   VAIO, PCG, VGN F11 F1, F2, F3 Sony   VGN Esc, F10 F2 Toshiba laptop Kira, Kirabook 13, Ultrabook F12 F2 Toshiba laptop Qosmio g30, g35, g40, g50 F12 F2 Toshiba laptop Qosmio x70, x75, x500, x505, x870, x875, x880 F12 F2 Toshiba   Protege, Satellite, Tecra F12 F1, Esc Toshiba   Equium F12 F12

LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

chúng tôi

ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

Face. Viber. Zalo : 01665266521

ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

Huong Dan Su Dung Joomla 1.5 / 2023

Published on

1. Tàiđdjhjds [Year]10-2011CLOUD2S.COM HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG JOOMLA 1.5″Tài liệu này mô tả chi tiết về Joomla phiên bản 1.5, nhằm giúpngười sử dụng – những người chưa biết đến Joomla hoặc chưacó kinh nghiệm quản trị website Joomla có cái nhìn sâu sắc hơnvà quản trị tốt hơn website của mình.Tài liệu này cũng có thể được dùng cho việc nghiên cứu và tựlàm một website bằng Joomla.Trong quá trình biên soạn, với góc độ là chuyên gia lập trình cóthể có những chỗ gây khó hiểu. Chúng tôi rất mong nhận đượcý kiến đóng góp của các bạn để tài liệu ngày càng hoàn thiệnhơn.”Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về địa chỉ email:support@cloud2s.com hoặc diễn đànhttp://cloud2s.com/vn/forumXin chân thành cảm ơn !Ban biên tập Cloud2s.comPhần 1

9.  Sau khi chỉnh sửa xong, bạn bấm vào “Insert” ở phía cuối trang để chènhình vào bài viết. Mục “Các thông số bài viết” nên để mặc định. Mục “Các thông số nâng cao” bạn nên để chế độ “Dùng theo cấu hình chung”, vìcác thiết lập này được xử lý khi bạn tạo Menu. Chú ý các mục sau: Phần “Ngôn ngữ của nội dung” (Content Language) bạn nên chọn đúngngôn ngữ của bài viết hiện tại nếu website của bạn hỗ trợ đa ngôn ngữ.

12.  Kiểu của mục menu: phần này rất quan trọng, với hầu hết các trang thì kiểu”Blog” và kiểu “Bài viết chuẩn” được sử dụng nhiều nhất. Bạn có thể thay đổikiểu bằng cách bấm vào nút “Thay đổi loại”. Mỗi loại menu được chú thích rõràng khi bạn đưa chuột lên.

16.  Resources: thống kê sử dụng tài nguyên hosting bao gồm Băng thông(Bandwidth), Dung lượng đĩa cứng (Disk), Email. Domain DNS: dùng để quản lý và tạo thêm các bản ghi (Record) quản lý hệthống tên miền (DNS – Domain Name Server) Domain Alias: dùng để quản lý và thêm các tên miền phụ chạy song song.Ví dụ: chúng tôi có thể truy cập thêm bằng 2 tên miền Việt Nam làcloud2s.com.vn và cloud2s.vn

18. 3. Các Component mặc định của Joomla!Trong phiên bản Joomla! 1.5 có tất cả 11 component mặc định được cung cấp kèm theo.Các component này được đặt trong thư mục [Joomla]/components và nằm trong cácthư mục con tương ứng với ký hiệu là “com_xyz”.

20. IV – Mô-đun (Module)1. Giới thiệuModule là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng dụng nhỏ(thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử dụng chủ yếu để lấydữ liệu và hiển thị thông tin. Module thường được dùng kết hợp kèm với các Thành phần(component) nhằm mở rộng cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng củacomponent.Không giống như component, một module có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trêntemplate hoặc vị trí do người dùng tự định nghĩa. Ngoài ra một module có thể được nhânbản, nghĩa là cùng lúc có thể xuất hiện tại một vị trí hoặc các vị trí khác nhau.2. Vị trí của Module Joomla?Vị trí của module (module position) là nơi mà module có thể được đặt vào đó. Mỗi vị tríđều được xác định thông qua một định danh duy nhất (một cái tên), chẳng hạn như: left,right, top, bottom, user1, user2… Tên và số lượng các vị trí này được quy định bởitemplate. Các template khác nhau thì số lượng vị trí module cũng như tên của chúng cóthể khác nhau. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng người dùng cũng có thể tự định nghĩacác vị trí mới sao cho phù hợp với yêu cầu của mình.Bạn có thể xem các vị trí của website bằng cách thêm đoạn mã sau vào URL của trangchủ: ?tp=1 . Ví dụ: http://cloud2s.com/?tp=13. Các Module mặc định của Joomla!Trong phiên bản Joomla! 1.5 có tất cả 20 module mặc định được cung cấp kèm theo.Các module này được đặt trong thư mục [Joomla]/modules và nằm trong các thư mụccon tương ứng với ký hiệu là “mod_xyz”.

22.  mod_wrapper: Mudule hiển thị một trang web bất kỳ được nhúng vào websiteJoomla.5. Cài đặt ModuleGiống cài đặt ComponentSau khi cài đặt, trạng thái “Đã bật” (Enabled) của Module mặc định là “Không” (No). Bạncần tìm đến module vừa cài đặt sau đó cấu hình lại theo mong muốn, chọn vị trí cấn hiểnthị rồi chuyển trạng thái “Đã bật” (Enabled) thành Yes.V – Plugin

23. 1. Giới thiệuPlugin (nhúng, cài cắm) là 1 loại thành phần mở rộng giống như component hay module.Cơ chế hoạt động của Plugin dựa trên các sự kiện kích hoạt (Trigger events – 1 loại hànhđộng được lập trình sẵn nhưng chỉ được kích hoạt khi có 1 sự kiện nào đó xảy ra phùhợp với điều kiện mà plugin đang chờ đợi).Joomla cung cấp sẵn 1 danh sách các Plugin events tạihttp://docs.joomla.org/Plugin/Events hoặc người dùng có thể tự định nghĩa thêm cácevents thông qua các thư viện: JPlugin, JObserver, JEventDispatcher,2. Cài đặtGiống cài đặt ComponentVI – Mẫu giao diện (Template)1. Giới thiệuJoomla Template là một gói bao gồm các file PHP, HTML, CSS, JS (Javascript)… và cáctấm hình, ảnh, biểu tượng, video, flash kèm theo tạo nên giao diện (bố cục và hình hài)của Website Joomla.Mỗi website, mỗi trang (Page) hay mỗi người dùng (User) có thể cài đặt các giao diệnkhác chúng tôi làm việc với giao diện, điều quan trọng mà bạn cần chú ý đó là các Vị trí (Position).Để xem các vị trí có sẵn trên Joomla web, bạn cần thêm mã tp=1 vào đằng sau URL củatrang chủ. Ví dụ: http://cloud2s.com/?tp=1

24. 2. Các template mặc định của JoomlaTrong phiên bản Joomla! 1.5 có 3 template được đóng gói sẵn kèm theo:- JA Purity (Joomlart)- Rhuk Milkyway (RocketTheme)- Beez (Angie Radtke/Robert Deutz).Cloud2s.com còn cung cấp miễn phí thêm rất nhiều giao diện đẹp khác. Bạn có thể xemdemo và tải về tại: http://cloud2s.com/vn/d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-web-vn/cloud2s-joomla-template-stores.htmlCác template này được đặt trong thư mục [Joomla]/templates và nằm trong các thưmục con tương ứng. Riêng “system” là một template đặc biệt, nó được sử dụng khiJoomla! không tìm thấy bất cứ template nào khác trên hệ thống.

25. 3. Đặc điểm của Template Joomla! Các template của Joomla! đều có khả năng tùy biến cao thông qua cách sắp xếpvà đặt vị trí các module rất linh động. Việc thiết kế Template Joomla! khá dễ dàng, thậm chí chỉ cần vài giờ là có thểchuyển từ một template thuần HTML/CSS hay một template của một PORTAL /CMS khác sang template Joomla. Bạn có thể dùng cùng lúc vài template khác nhau trên cùng website. Chẳng hạnđối với trang HOME bạn gắn nó với template JA Purity, còn trang DOWNLOAD lạigắn nó với template Rhuk Milkyway… Số lượng template Joomla free (template miễn phí) và template Joomlacommercial (template có phí) được cung cấp trên mạng hiện nay là một con số mànhiều PORTAL / CMS / BLOG khác phải kính nể. Có tới hàng nghìn thậm chí hàngchục nghìn template.4. Cài đặt Template JoomlaGiống cài đặt ComponentBây giờ giao diện của bạn đã được đưa vào danh sách các giao diện của website, bạnhãy cấu hình cho giao diện đó là giao diện mặc định khi người xem vào website của bạn.Ở phần Extension bạn chọn Template Manager. Bạn hãy chọn giao diện bạn muốn hiểnthị trong danh sách và bấm vào “Default” để biến giao diện này thành giao diện mặc địnhVII. Quản lý người dùng (Users Manager)Bước 1. Mở trang quản trị và đăng nhập bằng tài khoản admin

Hd Ghost Huong Dan Tao Va Bung File Ghost Win 7 Doc / 2023

Hướng dẫn tạo và bung file Ghost Win 7, 8, XP bằng Onekey Ghost

Link phim huong dan gost:

http://blogtinhoc.vn/huong-dan-ghost-bung-ghost-win-7-8-xp-bang-onekey-ghost.html

https://www.youtube.com/watch?v=bXyLisMEOLw

Trong quá trình sử dụng máy tính, máy tính thường bị lỗi hệ điều hành, lỗi phần mềm, virus làm chậm máy tính hay hệ điều hành không hoạt động được… Lúc đó đa phần chúng ta sẽ cài lại win nhưng chúng ta có 1 phương pháp khác hiệu quả hơn nhiều đó là tạo và bung file Ghost bằng phần mềm Onekey G host .

File Ghost là 1 file lưu lại tất cả các dữ liệu có trong 1 ổ đĩa khi file Ghost được tạo, việc bung file Ghost sẽ khôi phục lại tình trạng ổ đĩa đó trở lại trang thái giống với khi file Ghost được tạo. Do đó, thông thường sau khi máy tính được kích hoạt bản quyền và cài các phần mềm cần thiết người dùng sẽ tạo file Ghost cho ổ đĩa chứa hệ điều hành ngay lúc đó, sau này nếu trong quá trình dùng máy tính bị lỗi người dùng sẽ bung file Ghost đó ra để khôi phục hệ điều hành trở về trạng thái ban đầu như lú c tạo file Ghost .

Ưu điểm khi tạo và bung file Ghost bằng Onekey Ghost : nhanh, tiện dụng và dễ thực hiện hơn so phới dùng đĩa CD rất nhiều.

Video hướng dẫn tạo file Ghost và kiểm tra lỗi file Ghost:

Tạo file Ghost windows bằng OneKey Ghost

Bước 1: Download Onekey Ghost mới và đầy đủ nhất về sao đó giải nén ra 1 thư mục nằm trên 1 ổ đĩa khác với ổ đĩa C để sau quá trình tạo hay bung file Ghost phần mềm không bị mất đi.

Bước 2: Nhấp chuột phải vào file chúng tôi chọn Run as Administrator

Bước 3: tùy chỉnh tạo file Ghost theo thứ tự:

Chọn ổ đĩa cần chứa hệ điều hành đang sử dụng, thông thường là ổ đĩa C.

Chọn nơi lưu trữ và tên file Ghost, phần mềm sẽ tự động chọn nhưng bạn có thể tùy chỉnh theo ý nếu muốn.

Sau đó chọn Yes. Và có 1 cửa sổ mới hiện nên các bạn chọn Yes để máy tính khởi động lại và tạo file Ghost tự động.

Bước 4: Đợi máy khởi động lại và tự tạo file Ghost cho tới khi thấy thông báo Image Creation Completed Succsesfully hiển thị lên thì các bạn ấn Enter để hoàn tất quá trình tạo file Ghost

Kiểm tra lỗi file Ghost bằng Ghost64 và Ghost32

Thao tác này thường bị bỏ qua, tuy nhiên đây là sai lầm lớn. Sau khi tạo file Ghost chúng ta không biết chắc file Ghost tạo thành có bị lỗi gì hay không, nếu không bị lỗi thì sau này chúng ta bung ghost bình thường nhưng nếu file Ghost bị lỗi thì gây tác hại rất lớn , nó làm cho việc bung file Ghost không thành công và hư cả Hệ điều hành mà bạn đang sử dụng, gây lỗi Windows không vào được, tê liệt hoàn toàn.

Bước 1: Download Onekey Ghost bao gồm file chúng tôi và chúng tôi ( Nếu bạn đã download theo link trên rồi thì không cần Download lại )

Bước 2: Mở file Ghost64 nếu máy bạn dùng windows 64 bit và mở file Ghost32 nếu máy bạn dùng Windows 32 bit. Ở đây mình dùng Ghost64 với Ghost32 cũng tương tự.

Bước 3: Cửa sổ Ghost64 hiển thị lên các bạn nhấp chọn OK

Bước 5: Chọn đường dẫn tới File Ghost. Tại Look in các bạn chọn tên ổ đĩa chứa File Ghost, phía dưới bạn chọn đường dẫn tới file Ghost và nhấp vào file Ghost (với trường hợp máy tính mình phải mở thư mục tên GHOST mới thấy file Ghost bên trong).

Bước 6: 1 thông báo hiển thị nên các bạn chọn Yes để quá trình kiểm tra lỗi file Ghost bắt đầu

Bước 7: Sau khi phần mềm hoàn thành nếu các bạn thấy thông báo Image file passed integrity check hiện thị nên thì file Ghost của bạn không có lỗi ngược lại là có lỗi và các bạn cần phải tạo file Ghost mới. Cuối cùng các bạn chọn continue để kết thúc quá trình kiểm tra lỗi file Ghost. Nhấn Quit để thoát.

Bung file Ghost bằng phần mềm Onekey Ghost

2 bước đầu giống với khi tạo file Ghost.

Bước 1: Download Onekey Ghost mới và đầy đủ nhất về sao đó giải nén ra 1 thư mục nằm trên 1 ổ đĩa khác với ổ đĩa C để sau quá trình tạo hay bung file Ghost phần mềm không bị mất đi.

Bước 2: Nhấp chuột phải vào file chúng tôi chọn Run as Administrator

Bước 3: tùy chỉnh tạo file Ghost theo thứ tự:

Chọn Restore

Chọn file Ghost trên máy tính. Phần mềm sẽ tự động tìm và hiển thị danh sách các file Ghost có trên máy tính của bạn.

Chọn ổ đĩa chứa hệ điều hành.

Bước 4: Chọn Yes ở cửa sổ mới hiển thị nên để khởi động lại máy tính và bắt đầu bung file Ghost

Bước 5: Máy tính sẽ tự động khởi động lại và bung Ghost, các bạn chỉ cần chờ đợi tới khi màn hình hiển thị thông báo Clone completed Successfully thì các bạn chọn Restart Computer để hoàn thành quá trình bung file Ghost và khởi động lại máy tính.

Huong Dan Windows Movie Maker / 2023

Hướng Dẫn Windows Movie MakerWindow Movie MakerI. Khởi động: Start/Program/Window Movie Maker

II. Các thành phần chính:Các thanh Menu bar và Tool bar: Chức năng là cung cấp nút lệnh hay các tuỳ chọn thường dùng nhất.

Các thành phần chính (tiếp)

III. Các thao tác cơ bản:

1. Tạo mới, lưu dự án (project) đang thực hiện:

– File/New Project: Tạo mới– File/Save Project: Lưu dự án

( Khi chưa hoàn thành công việc, ta nên lưu project lại để có thể tiếp tục chỉnh sửa. ( Project được lưu có tên dưới dạng (*.MSWMM)

2. Biên tập video:

a. Capture Video – Capture from video device: Thông qua kết nối với các thiết bị: camere, đầu video, tín hiệu từ tivi, v.v…:. – Import video, import pictures, import audio or music: Từ các file video, ảnh, âm thanh có sẵn trong máy tính. ( Các file video, ảnh, âm thanh được đưa vào ngăn Collection: Ta gọi là các file nguồn.

Chú ý: Khi chọn file nguồn là một phim thì trong ngăn Collection, phim đó sẽ được tự động chia thành các đoạn phim ngắn hơn (các clip).

b. Âm thanh cho video:

Âm thanh có sẵn của các video được chèn: Có thể chỉnh to, nhỏ hoặc cắt bỏ.

Âm thanh do người dùng tự biên tập:

c. Chỉnh sửa video (Edit Movie) Hiệu ứng hình ảnh: View video effect

Kĩ xảo chuyển cảnh giữa 2 clip: View video transitions.

Chèn chữ vào video: Makes titles or credits

– Add title at the beginning of the movie: Đưa chữ vào đầu phim.– Add title before the selected clip on the storyboard: Đưa chữ vào trước một clip nào đó trong ngăn Storyboard.– Add title on the slected clip: Đưa chữ lên trên hình ảnh của clip được chọn (chỉ áp dụng được khi ngăn Timeline được chọn hiển thị).– Add title after selected clip: Đưa chữ vào sau một clip được chọn.– Add credit at the end of the movie: Đưa bảng chữ chạy vào cuối phim.

Cách thêm lời bình:

Cách thức chung để ghi lời bình

Ghi lại và xuất phim (Finish Movie) Mẫu Save Movie Wizard cho phép người dựng phim ghi lại phim đã dựng với nhiều hình thức khác nhau: Ghi lại trên máy tính, ghi ra đĩa CD, gửi qua email, xuất lên các trang Web. Save to my computer: Ghi lại phim trên máySave to CD: cho phép ghi phim ra đĩa (chỉ Thực hiện được khi máy tính có trang bị ổ ghi đĩa) Send in e-mail, Send to the web, Send to DV camera: Gửi phim qua email, đưa lên trang web, đưa ra thiết bị quay.