Đề Xuất 2/2023 # Phân Loại Các Kiểu Bài Yugioh Hiếm # Top 2 Like | Honggaitour.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Loại Các Kiểu Bài Yugioh Hiếm # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Loại Các Kiểu Bài Yugioh Hiếm mới nhất trên website Honggaitour.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đối với các bài thủ Yugioh, niềm vui không chỉ dừng lại ở việc tạo nên những bộ bài mạnh, chiến thuật hay mà còn rộng mở khi tìm kiếm các thẻ bài lạ mắt và độc đáo ở hiệu ứng in ấn. Chúng chính là thẻ bài Yugioh hiếm mà chúng ta hay gọi chung. Nhưng hiếm cũng có nhiều loại. Konami rất có tâm trong vấn đề này khi từ những hiệu ứng cơ bản, đơn lẻ như ép nhũ, phủ màng hoa văn, hãng còn kết hợp chúng lại vô cùng đa dạng.

Bài viết sẽ cùng bạn điểm qua những đặc điểm chính của các loại bài Yugioh hiếm cả thường gặp lẫn ít thấy, để chúng ta có cơ sở phân biệt từng loại khi gặp ngoài đời thực. Đây chưa phải là tất cả vì ngày càng sẽ có nhiều kiểu hiếm mới xuất hiện. Bài viết sẽ được cập nhật theo thời gian.

Thẻ bài Yugioh thông thường nhất

Normal Common: Loại thẻ bài thường, đại trà dễ kiếm.

Short Print Common: Như tên gọi, các thẻ bài này chỉ được in một số lượng tương đối ít hơn các thẻ bài common khác.

Super Short Print Common: Loại thẻ bài common nhưng có số lượng in ít hơn nữa.

*Màng holo (hay màng hologram, màng nhũ): là các màng mỏng dùng trong in ấn, có màu sắc, hoa văn khác nhau tùy vào mục đích sử dụng.

Các dạng bài Yugioh hiếm cơ bản

Là những đặc tính nền tảng, xuất hiện trong nhiều series khác nhau, có thể xem là các kiểu cố định, thường gặp và có thể được dùng để kết hợp lại tạo, ra nhiều kiểu hiếm khác.

Rare: các thẻ Yugioh Rare tương tự như thẻ Common, ngoại trừ nó thường sử dụng nhũ bạc ép lên phần tên thẻ bài. Đây là dạng bài Yugioh hiếm thường gặp nhất sau các thẻ Common. Vẫn có các thẻ Rare dùng nhũ màu khác như xanh dương, xanh lá, đồng, xanh lá nhạt, xanh dương nhạt, đỏ, tím.

Super Rare: thẻ Super Rare lại có phần hình ảnh (artwork) được in trên lớp màng holo.

Ultra Rare: thẻ Ultra Rare là sự kết hợp giữa Super Rare và Rare. Tức là nó có cả phần tên ép nhũ và hình ảnh có màng holo. Sự khác biệt nằm ở chỗ nhũ dùng cho phần tên thẻ bài có màu vàng ánh kim.

Secret Rare: Secret Rare còn được biết đến với tên gọi Promo Rare, có các hiệu ứng giống với Ultra Rare, ngoại trừ phần tên thẻ bài được ép nhũ holo bạc ánh phản chiếu 7 sắc cầu vòng khi nghiêng, trong khi phần hình ảnh dùng màng holo phân cực, tạo hiệu ứng các đường kẻ (cross-hatched) khi bạn nhìn vào. (thường là dạng đường chéo)

Extra Secret Rare: màng holo với hiệu ứng đường kẻ được áp dụng trên toàn bộ thẻ bài.

Prismatic Secret Rare: loại thẻ bai Yugioh hiếm này có phần tên dùng màng holo bạc còn nền hình ảnh được in trên màng holo lăng kính (Prism) có hoa văn kiểu sọc ngang và dọc, cho hiệu ứng lấp lánh đa sắc rất riêng.

Các dạng bài Yugioh hiếm mở rộng

Những thẻ bài Yugioh hiếm này có đa số có hiệu ứng khá phức tạp, kết hợp từ những hiệu ứng thông dụng, đôi khi chỉ xuất hiện ở 1, 2 series bài và đã ngừng sản xuất.

Holofoil Rare: các thẻ Holofoil Rare có phần hình ảnh được in trên màng holo tương tự Super Rare và có thêm tráng phủ màng holo phía trên.

Ultra Secret Rare: các thẻ Ultra Secret Rare có phần chữ ép nhũ bạc và màng holo ở nền hình ảnh.

Secret Ultra Rare: các thẻ Secret Ultra Rare có tên ép nhũ vàng ánh kim và màng holo phân cực như ở thẻ Secret Rare.

Ultimate Rare: tương tự như Ultra Rare, thêm vào đó là cả phần hình ảnh, các khung bao, và các logo tròn (hệ, level) đều được dập nổi. Các thẻ bài này thường được tái bản dưới dạng Super Rare và Ultra Rare. Chính vì kiểu cách tạo hiệu ứng in độc đáo của mình mà các thẻ bài này mỏng và nhẹ hơn bình thường, khiến nó cũng dễ hư tổn hơn.

Parallel Common: giống thẻ common nhưng có màng holo bao phủ toàn bộ thẻ bài.

Super Parallel Rare: Có màng holo ở phần nền hình ảnh và thêm màng holo bao phủ toàn bộ thẻ.

Ultra Parallel Rare: các thẻ này có tên được ép nhũ vàng ánh kim và màng holo bao phủ toàn bộ thẻ.

Millennium Rare: phần màng holo sử dụng cho kiểu thẻ bài này khá đặc biệt, nó có hoa văn chấm nhuyễn cùng các ký tự tượng hình của Ai Cập bao phủ toàn bộ thẻ bài. (Chỉ có phiên bản tiếng Nhật)

Millennium Super Rare: một biến thể của Super Rare (tên không ép nhũ) với phần màng holo tương tự như Millennium Rare. (Chỉ có phiên bản tiếng Nhật)

Starfoil Rare: thẻ Starfoil Rare tương tự như Parallel Rare và được giới thiệu lần đầu trong Yugioh TCG qua series Battle Pack: Epic Dawn. Điểm đặc trưng của các thẻ bài này là lớp màng holo mang hoa văn hình sao.

Mosaic Rare: có màng holo hoa văn ô vuông phủ lên toàn bộ bề mặt thẻ bài (giống với Starfoil Rare nhưng khác hoa văn)

Ghost Rare: Ghost Rare là một kiểu bài Yugioh hiếm, lần đầu xuất hiện ở phiên bản TCG qua series Tactical Evolution. Nó có phần tên được ép màng bạc rất sáng tương tự Secret Rare, hoặc vàng ánh kim như ở Ultra Rare. Điều tạo nên khác biệt ấn tượng cho Ghost Rare là có một số màu được loại bỏ khỏi artwork in trên nền màng holo thẻ bài khiến phần hình ảnh lạ hơn nhiều, đồng thời có hiệu ứng như 3D rất nổi bật. Nghiêng thẻ bài qua lại bạn sẽ thấy hình ảnh ẩn hiện như một “bóng ma”.

Gold Rare: Gold Ultra Rare xuất hiện khi Gold Series ra mắt. Phần tên của thẻ bài được ép nhũ vàng như Ultra Rare, và cả nhiều phần khác cũng có nhũ vàng như khung bao quanh hình ảnh, khung chữ mô tả hiệu ứng, khung viền thẻ bài. Ở các thẻ monster, các Level Star được dập nổi nhũ vàng giống như bên Ultimate Rare. Artwork cũng được in trên màng nhũ vàng.

Gold Secret Rare: là một biến thể kết hợp gữa các mảng nhũ ánh kim của Gold Rare ở tên, khung hình, khung chữ, khung viền thẻ bài, Level/Rank star và màng họa tiết hiệu ứng ở nền artwork như ở Secret Rare.

Gold Ghost Rare: kết hợp giữa đặc trưng của Gold Rare, nhưng thay nèn holo vàng của artwork thành kiểu “loại bỏ màu” của Ghost Rare. Hiện tại chỉ có 6 thẻ bài có kiểu hiếm này là: “Blue-Eyes White Dragon”, “Gorz the Emissary of Darkness”, “Herald of Perfection”, “Naturia Barkion”, “Mystical Space Typhoon” và “Solemn Judgment”.

Platinum Rare: chỉ xuất hiện ở TCG qua Noble Knights of the Round Table Box Set. Các thẻ bài kiểu này được phủ màng màu bạch kim trên toàn bộ thẻ bài, ngoại trừ phần khung chữ hiệu ứng và các logo Attribute hay Spell/Trap icon.

Platinum Secret Rare: biến thể của Platinum Rare với màng nhũ bạch kim (trừ phần chữ, logo) và màng holo hiệu ứng của Serect Rare.

Dịch Các Lá Bài Yugioh Sang Tiếng Việt

Có thể bạn đang quan tâm: thuốc bổ mắt tốt nhất hiện nay – cách đặt hàng qua ebay tốt nhất – mô hình kinh doanh – dịch vụ nhận ship hàng từ ebay uy tín nhất – vị trí đặt gương trong phòng ngủ

Dịch các lá bài yugioh sang tiếng việt

Monster Zone : Vùng Quái thú

Spell/Trap Zone : Vùng Phép/Bẫy

Field Zone : Vùng Môi trường

Deck Zone : Vùng đặt Bộ bài

Extra Deck Zone : Vùng đặt Bộ bài Phụ

Graveyard Zone : Vùng Mộ bài

Banish Zone : Vùng Trục xuất

Pendulum Zone : Vùng Dao động

Battle Position : Tư thế Chiến đấu

Attack Position : Thế Công

Defense Position : Thế Thủ

Monster Card : Bài Quái thú

Normal Monster : Quái thú Thường

Effect Monster : Quái thú Hiệu ứng

Fusion Monster : Quái thú Dung hợp

Ritual Monster : Quái thú Tế lễ

Synchro Monster : Quái thú Đồng bộ

Xyz Monster : Quái thú Xyz

Pendulum Monster : Quái thú Dao động

Spell Card : Bài Phép

Normal Spell Card : Bài Phép Thông thường

Quick-play Spell Card : Bài Phép Tức thời

Continuous Spell Card : Bài Phép Duy trì

Ritual Spell Card : Bài Phép Tế lễ

Equip Spell Card : Bài Phép Trang bị

Field Spell Card : Bài Phép Môi trường

– Dầu tẩy trang DHC oil

Tag: nexium 24hr

Summon : Triệu hồi

Normal Summon : Triệu hồi Thường

Normal Set : Úp Thường

Flip Summon : Triệu hồi Lật mặt

Tribute Summon : Triệu hồi Hi sinh

Tribute Set : Úp Hi sinh

Fusion Summon : Triệu hồi Dung hợp

Ritual Summon : Triệu hồi Tế lễ

Special Summon : Triệu hồi Đặc biệt

Synchro Summon : Triệu hồi Đồng bộ

Xyz Summon : Triệu hồi Xyz

Pendulum Summon : Triệu hồi Dao động

Set : Úp

Trap Card : Bài Bẫy

Normal Trap Card : Bài Bẫy Thông thường

Continuous Trap Card : Bài Bẫy Duy trì

Counter Trap Card : Bài Bẫy Phản hồi

Field : Sân đấu, sân

Deck,Main Deck : Bộ bài

Extra Deck : Bộ bài Phụ

Graveyard : Mộ bài

Phase : Giai đoạn

Draw Phase : Giai đoạn Rút bài

Standby Phase : Giai đoạn Chờ

Main Phase : Giai đoạn Chính

Battle Phase : Giai đoạn Chiến đấu

Start Step : Bước Đầu

Battle Step : Bước Chiến đấu

Damage Step : Bước Thiệt hại

damage calculation : tính toán thiệt hại

End Step : Bước Kết thúc

End Phase : Giai đoạn Kết thúc

Attribute : Hệ

WIND : PHONG

EARTH : THỔ

FIRE : HỎA

WATER : THỦY

LIGHT : QUANG

DARK : ÁM

DIVINE : THẦN

Các từ khóa khác trong bài yugioh dịch sang tiếng việt

-discard : vứt bỏ, vứt

-send : đưa, gởi

-active : kích hoạt

-negate : vô hiệu hóa, vô hiệu

-resolve : thực thi, giải quyết

-turn : lượt

-chain : chuỗi

-must first be : lần đầu phải được

-instead : thay thế, thay cho

-destroy : hủy, hủy diệt, tiêu diệt

-unaffected : miễn nhiễm, không bị ảnh hưởng

-response : phản lại

-remove from play, banish : loại ra ngoài, trục xuất

-attach : gắn

-detach : tách

-target : mục tiêu

-Chain Link : Chuỗi Liên kết

-Life Points : Điểm Gốc

-Material : Nguyên liệu

-FLIP : LẬT

-face-up : mặt-ngửa

-face-down : mặt-úp

-adjacent : liền kề

-occupied : hết chỗ

-unoccupied : còn chỗ

-must be : phải được, chỉ được, phải là

-shift : chuyển, đưa cho

-switch : đổi, chuyển đổi

-take : giành

-return : trả lại, đưa về, lấy về, quay về

up to : lên đến

control : điều khiển, quyền điều khiển

card effect : hiệu ứng bài

owner : chủ nhân

field : sân đấu, sân

Once per turn : Một lần trong lượt

Once per Duel : Một lần trong Trận đấu.

Nguồn gốc của yugioh

Là một bộ manga tiếng Nhật được sáng tác bởi Kazuki Takahashi. Nó đã được chuyển thể thành nhiều anime, video game và trò chơi trading card game. Bộ truyện nói bề một trò chơi hư cấu tên là Duel Monster, trong đó các nhân vật sử dụng các lá bài để đấu bằng quái thú giả lập. Hiện nay nó là một trò chơi được nhiều người chơi.

Cách Tạo Các Quy Tắc (Rules) Trong Ms Outlook Để Tự Động Phân Loại Email

Hộp thư đến email của bạn dưng như luôn trong trạng thái đầy ắp các tin nhắn mới. Quyết định phải làm gì với mỗi thư đến có vẻ là quá sức đối với bạn. Bạn thậm chí có thể trả lời trễ một lá thư quan trọng vì bạn không thấy nó trong mớ lộn xộn đó. Tạo các quy tắc (Rules) trong MS Outlook có thể giúp bạn.

Nếu bạn biết cách thiết lập quy tắc trong Outlook, bạn có thể an tâm rằng những email tương tự luôn được nhóm lại với nhau. Cách này sẽ giúp bạn ưu tiên thư đến và được sắp xếp theo trật tự. Bạn cũng có thể sử dụng các quy tắc Outlook để giải quyết các loại thư email mà bạn thường xuyên nhận như thư bản tin và các thông báo. Bạn thậm chí có thể thiết lập một quy tắc để tự động xóa một số loại email nhất định.

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ trả lời cho câu hỏi: Một quy tắc trong Outlook là gì? Bạn cũng sẽ biết được các tạo quy tắc trong Outlook và biết cách nhập và xuất các quy tắc Outlook. Cuối cùng, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách chỉnh sửa và xóa các quy tắc trong Out look.

Trước khi tìm hiểu về cách sử dụng Microsoft Outlook, hãy đảm bảo tải ebook miễn phí: The Ultimate Guide to Inbox Zero Mastery. Nó đi kèm với các chiến lược và thủ thuật hay nhất về cấu trúc email để quản lý tất cả các email đến hiệu quả hơn.

Bạn có thể sẽ thắc mắc: Quy tắc (Rules) là gì? Một quy tắc trong Microsoft Outlook là một quy trình tự động thực hiện khi thỏa mãn các điều kiện đặt ra. Bạn có thể định nghĩa các điều kiện đó cho một quy tắc bằng cách sử dụng công cụ Outlook’s Manage Rules & Alerts. Một quy tắc có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian nếu bạn thường phải thực hiện các hành động giống nhau trong các email tương tự.

Outlook cũng có một Rules Wizard có sẵn để làm cho quá trình tạo ra các quy tắc dễ dàng hơn. Rules Wizard thường sử dụng các quy tắc đã được thiết lập. Tất cả những điều bạn phải làm là tùy chỉnh từng quy tắc trong Wizard đó với các lựa chọn của riêng bạn.

Làm thế nào để tạo các quy tắc trong MS Outlook bằng cách sử dụng Rules Wizard (Video)

Trong screencast trên, tìm hiểu cách sử dụng Rules Wizard trong Microsoft Outlook. Hoặc đọc các hướng dẫn được viết toàn diện để giúp bạn tạo và sửa đổi các quy tắc trong Outlook.

1. Làm thế nào để di chuyển một thư vào một thư mục bằng cách sử dụng Rule

Phần trên của hộp thoại Create Rule đã được điền đầy đủ dựa trên email mà bạn đã chọn.

Ở phần dưới cùng, bạn có thể chọn tối đa ba tác vụ để thực hiện trên một email để đáp ứng các tiêu chí đã xác định.

Hiển thị email trong cửa sổ New Item Alert trên máy tính của bạn.

Phát âm thanh khi một email đến đáp ứng tiêu chí đặt ra.

Di chuyển thư vào một thư mục bạn chọn

Chọn một hoặc nhiều tác vụ từ danh sách. Xác định những tác vụ đó và sau đó nhấp vào nút OK để lưu các lựa chọn của bạn. Tiếp tục nhấn OK. Một hộp nhắc xuất hiện để hỏi bạn có muốn chạy quy tắc trên email đã có trong hộp thư đến của bạn không. Bạn đã vừa tạo một quy tắc.

2. Cách sử dụng Rules Wizard

Nếu bạn cần thêm các tuỳ chọn cho quy tắc MS Outlook của mình, hãy sử dụng Rules Wizard. Bắt đầu nào:

Bước 1. Truy cập vào Rules Wizard

Mở hộp thư email của bạn. Nhấp vào tab File. Cửa sổ Account Information sẽ hiển thị:

Từ cửa sổ Account Information, hãy nhấp vào hộp Manage Rules & Alerts.

Nhấp vào hộp Manage Rules & Alerts để truy cập vào hộp thoại Rules and Alerts:

Nhấp vào tùy chọn New Rule ở phía trên bên trái của hộp thoại. Rules Wizard xuất hiện:

Màn hình đầu tiên của Outlook Rules Wizard.

Chú ý: Bạn cũng có thể truy cập vào Rules Wizard từ Advanced Option của hộp thoại Create Rule.

Bước 2. Chọn một mẫu từ Outlook Rules Wizard

Ở phía trên cùng của Rules Wizard, bạn sẽ thấy một danh sách các mẫu quy tắc được xác định trước trong hai mục:

Giữ lại sắp xếp (Stay Organized)

Giữ lại cho đến ngày (Stay Up to Date)

Bạn cũng sẽ thấy mục Start từ một quy tắc trống. Bạn sẽ sử dụng mục này để tạo một quy tắc nếu bạn không muốn bắt đầu bằng một trong các mẫu đã được xác định trước.

Xem lại danh sách mẫu quy tắc hiện có và nhấp vào mẫu phù hợp với nhu cầu của bạn để chọn nó. Sau đó nhấp vào nút Next. Với mục đích của bài hướng dẫn này, tôi đã chọn mẫu “Move messages from someone to a folder”. Nếu bạn chọn một mẫu khác, các lựa chọn của bạn có thể khác nhau.

Bước 3. Tùy chỉnh các điều kiện quy định

Sau khi bạn chọn một mẫu với các quy tắc, Rules Wizard sẽ hiển thị một danh sách các điều kiện để áp dụng cho mẫu đó với một hộp kiểm theo từng điều kiện:

Chọn các điều kiện cho quy tắc của bạn

Bạn có thể chọn mức độ quan trọng cho những email bạn muốn áp dụng quy tắc.

Tiếp tục bấm vào mỗi hyperlink để tạo điều kiện cụ thể cho nhu cầu của bạn. Khi bạn đã hoàn tất, hãy nhấp vào nút Next .

Bước 4. Tùy chỉnh Rule Actions

Khi bạn đã tùy chỉnh các điều kiện quy tắc, bạn đã sẵn sàng để tùy chỉnh tác vụ của quy tắc đó. Rules Wizard hiển thị các tác vụ khác nhau mà bạn có thể áp dụng cho quy tắc này:

Chọn một tác vụ để thực hiện cho các thư đáp ứng các điều kiện.

Màn hình này hoạt động giống như màn hình Rules Wizard trước đó. Chọn các tác vụ bạn muốn thêm vào quy tắc này bằng cách chọn hộp kiểm bên cạnh mỗi tác vụ đã chọn. Nhấp vàohyperlink trong phân đoạn Bước 2 của màn hình để làm cho tác vụ cụ thể hơn. Khi bạn đã hoàn tất các lựa chọn của mình, hãy nhấp vào nút Next để chuyển sang màn hình tiếp theo trong Rules Wizard.

Bước 5. Thiết lập ngoại lệ cho Quy tắc

Màn hình Rules Wizard tiếp theo rất giống với hai phần trước, ngoại trừ trong trường hợp này, bạn đang định nghĩa các trường hợp ngoại lệ bất kỳ cho quy tắc. Khi bạn đã hoàn thành xác định các ngoại lệ quy tắc, hãy nhấp vào nút Next một lần nữa.

Trong màn hình Rules Wizard cuối cùng, bạn sẽ được cảnh báo đặt tên cho rule đó:

Khi bạn đã xác định quy tắc trong Outlook, bạn đã sẵn sàng để đặt tên cho quy tắc đó.

Nhập tên quy tắc vào ô chỉ định. Nếu bạn muốn thực hiện quy tắc đó đối với thư hiện có, hãy đánh dấu vào ô bên cạnh hộp đầu tiên. Để bật quy tắc, đánh dấu vào ô thứ hai. Nếu bạn có nhiều tài khoản, hãy chọn ô thứ ba.

Khi bạn đã hoàn tất việc tùy chỉnh quy tắc, hãy nhấp vào nút Finish. Hộp thoại Rules and Alerts xuất hiện. Nhấp vào Apply và sau đó nhấp vào Ok để kích hoạt quy tắc đó.

Bắt đầu nào

Bước 1: Xuất một Quy tắc

Bắt đầu bằng mở hộp thư email mở của bạn. Nhấp vào tab File. Cửa sổ Account Information sẽ hiển thị. Nhấp vào hộp Manage Rules & Alerts để truy cập vào hộp thoại Rules and Alerts. Nhấp vào Options từ trình đơn ở đầu màn hình. Hộp thoại Options xuất hiện:

Bạn có thể xuất các quy tắc mà bạn đã tạo.

Bạn cũng có thể truy cập hộp thoại Rules and Alerts từ tùy chọn Rules bên dưới tab Home trên ribbon của bạn.

Nhấp vào nút Export Rules. Cửa sổ File Explorer mở ra:

Nhập tên tệp của quy tắc bạn muốn xuất.

Điều hướng tới thư mục nơi bạn muốn lưu tệp các quy tắc đã xuất của mình. Nhập tên của tệp mà bạn muốn lưu trữ các quy tắc và nhấp vào Save.

Bắt đầu bằng hộp thư email mở của bạn. Nhấp vào tab File. Cửa sổ Account Information sẽ hiển thị. Nhấp vào hộp Manage Rules & Alerts để truy cập vào hộp thoại Rules and Alerts. Nhấp vào Options từ trình đơn ở đầu màn hình.

Khi hộp thoại Options xuất hiện, nhấp vào Import Rules thay vì Export Rules. Khi cửa sổ File Explorer mở ra, điều hướng đến thư mục nơi bạn đã có các quy tắc nhập khẩu được lưu. Nhấp vào tên tệp để chọn và nhấp vào Open. Nhấp OK để nhập quy tắc đó.

Nếu một số thông số bị thiếu đối với quy tắc nhập, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi. Ví dụ, nếu một thư mục được sử dụng bởi quy tắc không được thiết lập trong email của bạn.

Giả sử bạn đã có một quy tắc được thiết lập để xử lý một loại email nhất định trong Outlook, nhưng bạn cần phải thay đổi quy tắc đó. Với Outlook, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa một quy tắc hiện có để thay đổi nó. Đây là cách thực hiện:

Chọn một quy tắc từ danh sách. Nhấp vào tùy chọn Change Rule ở phía trên cùng của hộp thoại. Menu pop-up Change Rule xuất hiện:

Bạn có thể thay đổi tên của một quy tắc hiện có trong Microsoft Outlook.

chỉnh sửa nhiều thiết lập quy tắc tại một thời điểm

nhanh chóng đổi tên quy tắc

nhanh chóng thêm hoặc thay đổi một tác vụ quy tắc đơn lẻ

Để chỉnh sửa nhiều thiết lập quy tắc, hãy nhấp vào tùy chọn Edit Rule Settings trên trình đơn thả xuống Change Rule. Hệ thống sẽ mở lại Rules Wizard cho quy tắc đã chọn. Sử dụng Rules Wizard để thay đổi các điều kiện, tác vụ và các ngoại lệ.

Nếu tất cả những gì bạn muốn làm là đổi tên các quy tắc đã chọn, bạn không cần phải mở lại Rules Wizard nữa. Thay vào đó, chọn tùy chọn Rename Rule từ menu Change Rule. Hệ thống sẽ nhắc bạn nhập tên mới cho quy tắc đã chọn:

Bạn có thể đổi tên một quy tắc trong Microsoft Outlook.

Khi bạn nhập xong tên quy tắc, nhấp vào nút OK.

Cũng không cần phải mở lại Rules Wizard nếu tất cả những gì bạn muốn làm là thay đổi một số tác vụ thông thường. Trình đơn Change Rule bật lên có một số phím tắt cho các tác vụ thông thường bên dưới tùy chọn Rename Rule:

Bạn có thể thay đổi một vài tác vụ Rule của Microsoft mà không cần mở lại Rules Wizard.

Các tác vụ mở xuất hiện với hộp màu xanh xung quanh biểu tượng tác vụ đó trong trình đơn pop-up. Để bật hoặc tắt một tác vụ cho quy tắc đã chọn, chỉ cần đơn giản nhấp vào nó.

Đối với một số tác vụ, đó là tất cả những gì bạn cần làm. Đối với các tác vụ khác, hộp thoại thứ hai hiển thị khi bạn thêm hành động đó. Hộp thoại thứ hai cho phép bạn cung cấp thông tin cụ thể hơn.

Ví dụ: Nếu bạn nhấp vào tùy chọn Copy to Folder, thì một hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn có thể chọn đúng thư mục:

Bạn có thể sao chép một Quy tắc trong Microsoft Outlook.

Khi bạn đã hoàn tất thay đổi cho quy tắc đã chọn, hãy nhấp vào OK trên hộp thoại Rules and Alerts.

6. Làm thế nào để Xóa một Quy tắc

Trong Outlook, bạn có thể xóa các quy tắc mà bạn không còn cần nữa.

Chọn quy tắc mà bạn muốn xóa bằng cách nhấp vào hộp kiểm bên cạnh. Sau đó, nhấp vào tùy chọn Delete (trông giống như dấu X) trên menu phía trên cùng của hộp thoại Rules and Alerts. Một dấu nhắc xuất hiện hỏi nếu bạn thực sự muốn: Delete rule [tên của Quy tắc]. Nhấp vào Yes, sau đó nhấp vào nút OK ở cuối cửa sổ Rules and Alerts.

Tìm hiểu thêm về Outlook

Nghiên cứu các hướng dẫn bên dưới để tìm hiểu thêm về MS Outlook:

Đừng quên đăng ký bản tin Tuts + Business và tải eBook miễn phí của chúng tôi: The Ultimate Guide to Inbox Zero Mastery. Nó bao gồm các chiến lược tổ chức hộp thư và các thủ thuật hàng đầu để quản lý tất cả các email đến hiệu quả hơn.

Giữ các thư trong hộp thư của bạn được sắp xếp bằng cách sử dụng các quy tắc của Outlook. Bạn có thể tự động sắp xếp thư vào các thư mục thích hợp bằng cách thiết lập các quy tắc trong Outlook. Bây giờ bạn đã biết cách sử dụng các quy tắc của Outlook, thư của bạn sẽ luôn được xử lý đúng cách và hộp thư đến của bạn sẽ có tổ chức.

Access Control List Là Gì, Phân Loại Acl

Access Control List là gì, phân loại ACL

Phần 1: Định nghĩa, phân loại, cơ chế hoạt động Phần 2: Cách hoạt động ACL Wildcard Masking

Phần 2: Cấu hình các loại ACL cơ bản

ACL là gì?

Danh sách các câu lệnh dùng để quản lý truy cập (vào, ra) trên thiết bị với các hành động tương ứng cho phép (allow) hoặc cấm (deny)

Ví dụ có danh sách ACL sau: 1-câu lệnh ACL1 2-câu lệnh ACL2 3-câu lệnh ACL3 4-câu lệnh ACL4

5-Deny all Chú ý: Ta thấy câu lệnh thứ 5 (deny all) luôn khớp với tất cả các gói tin, (ta không cấu hình lệnh này nhưng mặc định có trong danh sách, không hiển thị khi dùng lệnh Show access list)

Do vậy theo thứ tự thực hiện trên xuống thì nếu từ trên xuống không có câu lệnh nào khớp với gói tin vào thì sẽ thực hiện câu lệnh cuối này, và điều đó có nghĩa là gói tin bị loại bỏ.

Do vậy ta cần có ít nhất một câu lệnh cho phép (allow) trong danh sách ACL

– ACL có nhiều ứng dụng, và cần phải được đặt lên interface, line, giao thức hoặc dịch vụ hỗ trợ ACL và phải đặt theo hướng vào hay hướng ra.

– Mỗi interface, line, giao thức hoặc dịch vụ hỗ trợ có thể sử dụng 1 hoặc nhiều ACL.

Phân loại ACL cơ bản:

1. Standard ACL: Standard ACL gồm các câu lệnh ACL đơn giản nhất. Được đánh số từ 1-99 nếu là number ACL (ACL được ghi tên bằng số).

Standard ACL chỉ lọc địa chỉ nguồn trong header của IP packet, vì thế chúng hoạt động tại lớp 3 trong mô hình OSI hay lớp internet trong mô hình TCP/IP.

Ví dụ: Với mô hình trên ta cần cấm tất cả các PC trong LAN truy các SERVER thì chúng ta có dùng ACL standard này và nên đặt trên Router nào gần với đích (các máy cần cấm). Trong sơ đồ thì ta đặt ACL trên Router 0 để không ảnh hưởng tới các gói tin muốn sang các mạng khác.

Extended ACL được đánh số từ 100 đến 199

Extended ACL lọc chính xác source/destination IP Address nên ta hay đặt ACL này gần nguồn để tránh tình trạng hao tổn băng thông mạng không cần thiết khi gói tin “lang thang” trước khi bị deny.

Trong hình trên giả sử nếu ta muốn cấm các máy tính trong LAN truy xuất dịch vụ TELNET tới các Server trong DMZ thì nên đặt ACL trên router 1.

Phần 2: Cơ chế hoạt động ACL và Wildcard Mask

Lượt xem (8624)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Loại Các Kiểu Bài Yugioh Hiếm trên website Honggaitour.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!